12 con giáp là cách gọi quen thuộc của chu kỳ 12 Địa Chi dùng để ghi năm trong lịch âm dương Việt Nam. Thứ tự là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Bảng thứ tự 12 con giáp
| Thứ tự | Địa Chi | Con vật |
|---|---|---|
| 1 | Tý | Chuột |
| 2 | Sửu | Trâu |
| 3 | Dần | Hổ |
| 4 | Mão | Mèo |
| 5 | Thìn | Rồng |
| 6 | Tỵ | Rắn |
| 7 | Ngọ | Ngựa |
| 8 | Mùi | Dê |
| 9 | Thân | Khỉ |
| 10 | Dậu | Gà |
| 11 | Tuất | Chó |
| 12 | Hợi | Lợn |
Trong văn hóa Việt Nam, Chi Mão gắn với mèo. Đây là điểm thường thấy khác khi đối chiếu với một số hệ biểu tượng Đông Á khác.
Cách xác định con giáp theo năm sinh
Con giáp lặp lại sau mỗi 12 năm, nhưng không nên chỉ nhìn năm dương rồi kết luận. Người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 có thể vẫn thuộc năm âm lịch trước nếu ngày sinh nằm trước Tết Nguyên Đán.
Cách kiểm tra chắc chắn:
- Mở công cụ đổi ngày âm dương.
- Nhập đầy đủ ngày sinh dương lịch.
- Đọc mục năm âm và Can Chi trong kết quả.
Ví dụ, cùng sinh trong năm dương 2026 nhưng người sinh trước và sau Tết có thể thuộc hai năm Can Chi khác nhau.
Con giáp và Can Chi khác nhau thế nào?
Con giáp chỉ phản ánh phần Địa Chi. Tên đầy đủ của năm còn ghép với một Thiên Can, chẳng hạn Bính Ngọ. 10 Can kết hợp với 12 Chi tạo thành chu kỳ 60 tên năm.
Bạn có thể đọc thêm Can Chi là gì để hiểu cách ghép tên năm, tháng và ngày trên lịch.
Thông tin con giáp trong bài dùng để tra cứu lịch và tìm hiểu văn hóa; không phải căn cứ khoa học để dự đoán tính cách hay quyết định việc quan trọng.